Chào mừng bạn đến với Website của Nguyễn Văn Lộc - Trường THCS Ba Tiêu - Ba Tơ - Quảng Ngãi !
Các bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Địa 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Văn Lộc
Người gửi: Nguyễn Văn Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 03-09-2016
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Văn Lộc
Người gửi: Nguyễn Văn Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 03-09-2016
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Tuần 1 Ngày soạn : 16/ 8/ 2015
Tiết 1 Ngày dạy: 17/8/2015
Bài 1 : DÂN SỐ
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số Thế giới.
- Nguyên nhân và hậu quả của nó.
2. Kĩ năng: Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, biết cách xây dựng tháp tuổi.
3. Thái độ: Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm
- Ảnh 2 tháp tuổi.
- Bảng phụ, phiếu học tập
2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới : ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr. 3 )
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về dân số, nguồn lao động (10 phút)
* Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp, giảng giải, trực quan, nhóm
* Hình thức tổ chức hoạt động: trên lớp, cá nhân, nhóm
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và đoạn kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương…” SGK/Tr.3
CH: Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân số ở một địa phương ?
HS trả lời, GV giới thiệu về ý nghĩa của các cuộc điều tra dân số.
( GV giới thiệu: theo tổng điều tra dân số Thế Giới năm 2000 thì dân số Thế Giới khoảng 6 tỉ người.
GV định : Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển KT – XH của một địa phương, và dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi ( tháp dân số )
GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi ( H 1.1 sgk/ Tr.4 )
GV cho HS đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình 1.1
CH : Dựa vào hình 1.1/ Tr.4, hãy cho biết tên, vị trí mang số 1, 2, 3, 4 trên 2 tháp tuổi?
HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn xác :
1 : độ tuổi ( dọc 3: Nữ ( phải
2 : Nam ( trái 4 : số dân ( ngang
Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4 đến 100+ luôn được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật.
Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:
CH : Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa các màu ?
HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị các nhóm tuổi khác nhau :
Đáy tháp ( màu xanh lá cây ) : từ 0 – 14 tuổi : nhóm tuổi những người dưới độ tuổi lao động.
Thân tháp ( màu xanh dương ) : từ 15 – 59 tuổi : nhóm tuổi những người trong độ tuổi lao động.
Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100+ tuổi : nhóm tuổi những người trên độ tuổi lao động.
CH : Các em thuộc nhóm tuổi nào ?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút ).Nội dung :
N 1: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 3 và N 4 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong tuổi lao động cao ?
HS tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ, GV nhận xét, kết luận về hình dạng của từng tháp.
Cấu tạo
Tháp A
Tháp B
Từ 0 – 4 tuổi
Nam : 5,5 triệu
Nữ : 5,5 triệu
Nam : 4,3 triệu
Nữ : 4,8 triệu
Hình dạng
- Đáy rộng
- Thân thon về đỉnh
( Tháp có dân số trẻ
- Đáy thu hẹp lại
- Thân tháp phình rộng ra
( Tháp có dân số già
CH : Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
HS
Tuần 1 Ngày soạn : 16/ 8/ 2015
Tiết 1 Ngày dạy: 17/8/2015
Bài 1 : DÂN SỐ
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức: Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số Thế giới.
- Nguyên nhân và hậu quả của nó.
2. Kĩ năng: Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, biết cách xây dựng tháp tuổi.
3. Thái độ: Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm
- Ảnh 2 tháp tuổi.
- Bảng phụ, phiếu học tập
2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới : ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr. 3 )
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về dân số, nguồn lao động (10 phút)
* Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: thuyết trình, vấn đáp, giảng giải, trực quan, nhóm
* Hình thức tổ chức hoạt động: trên lớp, cá nhân, nhóm
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và đoạn kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương…” SGK/Tr.3
CH: Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân số ở một địa phương ?
HS trả lời, GV giới thiệu về ý nghĩa của các cuộc điều tra dân số.
( GV giới thiệu: theo tổng điều tra dân số Thế Giới năm 2000 thì dân số Thế Giới khoảng 6 tỉ người.
GV định : Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển KT – XH của một địa phương, và dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi ( tháp dân số )
GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi ( H 1.1 sgk/ Tr.4 )
GV cho HS đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình 1.1
CH : Dựa vào hình 1.1/ Tr.4, hãy cho biết tên, vị trí mang số 1, 2, 3, 4 trên 2 tháp tuổi?
HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn xác :
1 : độ tuổi ( dọc 3: Nữ ( phải
2 : Nam ( trái 4 : số dân ( ngang
Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4 đến 100+ luôn được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật.
Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:
CH : Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa các màu ?
HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị các nhóm tuổi khác nhau :
Đáy tháp ( màu xanh lá cây ) : từ 0 – 14 tuổi : nhóm tuổi những người dưới độ tuổi lao động.
Thân tháp ( màu xanh dương ) : từ 15 – 59 tuổi : nhóm tuổi những người trong độ tuổi lao động.
Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100+ tuổi : nhóm tuổi những người trên độ tuổi lao động.
CH : Các em thuộc nhóm tuổi nào ?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút ).Nội dung :
N 1: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 3 và N 4 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong tuổi lao động cao ?
HS tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ, GV nhận xét, kết luận về hình dạng của từng tháp.
Cấu tạo
Tháp A
Tháp B
Từ 0 – 4 tuổi
Nam : 5,5 triệu
Nữ : 5,5 triệu
Nam : 4,3 triệu
Nữ : 4,8 triệu
Hình dạng
- Đáy rộng
- Thân thon về đỉnh
( Tháp có dân số trẻ
- Đáy thu hẹp lại
- Thân tháp phình rộng ra
( Tháp có dân số già
CH : Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
HS
 












Lời nhắn gửi cùng tôi